Hỗ trợ khách hàng
Với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu
Đã có 39,000+ khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ
Dịch vụ đổi giấy phép lái xe nhanh chóng, áp dụng cho tất cả các hạng theo quy định mới, hỗ trợ thủ tục đơn giản – tiết kiệm thời gian.
Bạn không phải đổi vì GPLX A1 không thời hạn; chỉ đổi trong trường hợp GPLX bị rách nát,hỏng…hoặc bạn có nhu cầu đổi sang vật liệu PET.
Điều 38 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT Quy định về thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp: Người lái lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.Trường hợp bạn hỏi, bạn đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia để làm thủ tục đổi giấy phép lái xe.
Khoản 2 Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT có Quy định:Người có giấy phép lái xe còn thời hạn hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng kể từ ngày hết hạn được đổi giấy phép lái xe.Trường hợp của bạn được đổi GPLX.
Điều 40 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT có Quy định:Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành công an cấp trước ngày 01/8/1995:
a)Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành theo Thông tư này;
b)Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam).
c)Hồ sơ gốc nếu có
Khoản 8 Điều 33 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT có Quy định: Người có giấy phép lái xe hạng B1 muốn hành nghề lái xe và người có nhu cầu nâng hạng giấy phép lái xe phải dự khóa đào tạo và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mới.Trường hợp của bạn phải dự khóa đào tạo và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe hạng B2.
Khoản 1 Điều 37 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT có Quy định:Việc đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET. được khuyến khích thực hiện trước ngày 31/12/2020.Trường hợp bạn hỏi, không bắt buộc đổi, bạn được sử dụng đến thời hạn hết hạn. Khuyến khích bạn đổi sang vật liệu PET trước 31/12/2020.
Bằng lái xe của bạn là bằng giấy, bằng bị cũ, nát, bị mờ thông tin muốn đổi sang bằng PET mới nhất
Bạn được phép làm thủ tục đổi bằng lái xe mới (không cần thi lại) trong các trường hợp sau:
Giấy phép lái xe bằng giấy bìa cũ muốn đổi sang thẻ nhựa PET(Thẻ cứng)
Giấy phép lái xe bị hỏng, rách, mờ ảnh, nhòe chữ nhưng còn thời hạn sử dụng (hoặc quá hạn dưới 3 tháng)
Thông tin cá nhân (Họ tên, Năm sinh) trên GPLX bị sai lệch so với CCCD/ CMND
Bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (Theo mẫu quy định).
Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
(Lưu ý: Người đổi bằng lái xe hạng A1, A2, A3 KHÔNG CẦN giấy khám sức khỏe).
• Bản sao CCCD/Hộ chiếu (Mang theo bản chính để đối chiễu).
Giấy phép lái xe cũ (Bản gốc bị hỏng/ca).
• Không cần chuẩn bị ảnh thẻ trước vì bạn sẽ được chụp ảnh trực tiếp tại nơi làm thủ tục để in lên bằng PET.
Dịch vụ gia hạn giấy phép lái xe nhanh chóng, uy tín, đúng quy định, giúp bạn tránh bị gián đoạn khi sử dụng.
Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định thời hạn của giấy phép lái như sau:
– Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;
– Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;
– Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
Theo quy định của của Tổng cục đường bộ thì thời hạn sử dụng của bằng B2 là 10 năm, nhằm giúp công tác quản lý được chặt chẽ hơn.
Dịch vụ cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất nhanh chóng, hỗ trợ trọn gói thủ tục – không cần lo lắng hồ sơ phức tạp.
Theo khoản 1 Điều 35 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT thì người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng được xét cấp lại giấy phép lái xe.
Hiện hành, theo khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 05/2024/TT-BGTVT) quy định người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 03 tháng, được xét cấp lại giấy phép lái xe.
Tuy nhiên, khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lái xe tại nơi tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, người lái xe gửi 01 bộ hồ sơ, chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.
Không cấp lại giấy phép lái xe đối với các trường hợp sau:
(1) Giấy phép lái xe không có trong hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, bảng kê danh sách cấp giấy phép lái xe (sổ quản lý);
(2) Chưa cấp lại giấy phép lái xe đối với người vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
(Khoản 3 Điều 35 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT)
Dịch vụ phục hồi bằng lái xe hết hạn nhanh chóng, uy tín, hỗ trợ trọn gói – đảm bảo đúng quy định mới nhất.
Khóa học lái xe ô tô bài bản, thực hành thực tế – giúp bạn tự tin thi đậu và lái xe an toàn.
Độ tuổi học lái xe ô tô bằng B2 là 18 tuổi. Cột mốc 18 tuổi này được tính từ lúc nộp hồ sơ học lái xe ô tô lên Sở GTVT. Cộng với quy định thời gian học lái xe ô tô tối thiểu 3 tháng. Như vậy sớm nhất để 1 tài xế có thể có được bằng lái xe ô tô là 18 năm và 3 tháng tuổi.
Tương tự với bằng lái xe ô tô hạng B2, giới hạn độ tuổi học bằng lái xe hạng B1 cũng tương tự. Đó là phải đủ 18 tuổi, đối với cả nam và nữ.
Với đặc thù bằng lái xe ô tô hạng C với mục đích chủ yếu để lái xe tải (tải trọng >3.500kg), thì điều kiện về độ tuổi học lái xe ô tô bằng C cũng khắt khe hơn. Giới hạn độ tuổi học lái xe ô tô bằng C là 21 tuổi tính từ lúc đăng ký nộp hồ sơ.
Đối với những người có nhu cầu lái xe tải mà chưa đủ 21 tuổi, thì có thể đăng ký thi bằng lái xe B2 rồi sau đó 2 năm nâng hạng lên bằng lái xe hạng C. Lưu ý bằng lái xe B2 chỉ được phép điều khiển xe tải có tải trọng dưới 3.5 tấn (tải trọng này được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô).
Luật giao thông được bộ Việt Nam không quy định giới hạn độ tuổi tối đa đối với tài xế lái xe ô tô. Tuy nhiên lại có quy định về thời hạn của bằng lái xe ô tô. Bằng lái xe ô tô B2 chỉ có thời hạn tối đa 10 năm, bằng lái xe hạng C chỉ có thời hạn tối đa 5 năm. Còn đối với bằng B1, thời hạn tối đa của bằng lái được tính trên độ tuổi của tài xế theo các mốc 45 (nữ) và 55 (nam), sau thời gian này bằng lái xe hạng B1 sẽ được cấp 10 năm 1 lần. Cụ thể, các bạn có thể tham khảo tại bài viết chi tiết sau đây: Bằng B1, B2, C là gì, học bằng lái xe nào
Như vậy người trên 60 tuổi, nghỉ hưu vẫn có thể lái xe ô tô bình thường. Thậm chí 70 tuổi hoặc hơn vẫn có thể được gia hạn bằng lái xe ô tô nếu đủ điều kiện theo quy định của Tổng cục đường bộ Việt Nam.
Ngoài những điều kiện cần tối thiểu về sức khỏe, về mắt, công dân Việt Nam … Thì giới hạn độ tuổi nâng hạng bằng lái xe ô tô ở Việt Nam cụ thể như sau: